ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TIN 9
PHẦN I Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 6, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bảng sau:
Câu 1. Thiết bị nào sau đây có gắn bộ xử lí để hỗ trợ con người theo dõi hoạt động hằng ngày?
A. Sổ ghi chép bằng giấy.
B. Đồng hồ thông minh có chức năng đếm bước chân.
C. Thước kẻ bằng nhựa.
D. Đồng hồ cát.
Câu 2. Khả năng nào sau đây giúp máy tính hỗ trợ con người giải quyết các bài toán có khối lượng tính toán lớn?
A. Tự nhận biết và đánh giá mọi tình huống như con người.
B. Tính toán nhanh, bền bỉ và có độ chính xác cao.
C. Tự tạo ra mọi dữ liệu cần thiết mà không cần đầu vào.
D. Thực hiện mọi nhiệm vụ mà không cần chương trình hoặc chỉ dẫn.
Câu 3. Tiêu chí nào phản ánh mức độ cập nhật của thông tin?
A. Tính đầy đủ. B. Tính sử dụng được.
C. Tính chính xác. D. Tính mới.
Câu 4. Quyền của người sáng tạo đối với một tác phẩm như bài viết, hình ảnh hoặc video do mình tạo ra được gọi là gì?
A. Quyền truy cập mạng. B. Quyền tác giả.
C. Quyền sử dụng thiết bị. D. Quyền quản trị tài khoản.
Câu 5. Khi sử dụng hình ảnh có bản quyền trên Internet, người dùng cần tuân thủ yêu cầu nào sau đây?
A. Xóa tên tác giả rồi sử dụng.
B. Mặc nhiên sử dụng vì ảnh đã đăng trên mạng.
C. Kiểm tra điều kiện sử dụng và xin phép khi cần thiết.
D. Ghi tên mình vào vị trí tác giả hình ảnh.
Câu 6. Một bài viết được chia sẻ rất nhiều trên mạng xã hội nhưng không cho biết nguồn thông tin. Vì sao chưa thể kết luận bài viết đó có chất lượng cao?
A. Vì mọi bài viết trên mạng xã hội đều sai.
B. Vì số lượt chia sẻ không thay thế việc kiểm chứng nguồn và tính chính xác.
C. Vì thông tin nhiều người quan tâm luôn lỗi thời.
D. Vì chỉ có thông tin in trên giấy mới đáng tin cậy.
Câu 7. Vì sao việc lan truyền thông tin chưa được kiểm chứng trên Internet có thể gây tác động tiêu cực đối với xã hội?
A. Vì làm cho mọi thiết bị điện tử ngừng hoạt động.
B. Vì chắc chắn giúp mọi người hiểu rõ sự việc hơn.
C. Vì có thể gây hiểu lầm, hoang mang và dẫn đến quyết định sai.
D. Vì chỉ gây ảnh hưởng cho người đầu tiên đăng tin.
Câu 8. Vì sao việc chia sẻ một thông tin bịa đặt về bạn học trên Internet có thể gây hậu quả tiêu cực?
A. Vì thông tin sẽ tự động làm hỏng điện thoại.
B. Vì có thể làm tổn hại danh dự và gây hiểu lầm về người bị nhắc đến.
C. Vì thông tin sẽ chỉ được một người xem.
D. Vì tin bịa đặt luôn biến mất ngay sau khi đăng.
Câu 9. Phương án nào sau đây là ví dụ về thiết bị có gắn bộ xử lí trong lĩnh vực nông nghiệp?
a. Máy rút tiền tự động. c. Máy tim phổi.
b. Máy chiếu trong lớp học. d. Máy cày tự động.
Câu 10: Tính chính xác của thông tin thể hiện điều gì?
a. Thể hiện thông tin đã bị lỗi thời chưa.
b. Thể hiện tính phù hợp của thông tin với vấn đề hay câu hỏi được đặt ra.
c. Thể hiện sự bao quát nhiều khía cạnh, cho em có được cái nhìn tổng thể về vấn đề được đặt ra.
d. Thể hiện tính đúng đắn của thông tin.
Câu 11. Hành vi nào sau đây là thiếu văn hoá khi hoạt động trong môi trường số?
a. Dùng từ ngữ phản cảm khi bình luận trên các diễn đàn, mạng xã hội.
b. Sử dụng phần mềm không có bản quyền.
c. Làm lộ thông tin cá nhân, tổ chức gây ảnh hưởng xấu.
d. Sử dụng dữ liệu của người khác mà chưa xin phép.
Câu 12. Văn bản pháp luật nào quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng tại Việt Nam?
a. Luật Giáo dục. b. Nghị định số 72/2013/NĐ-CP.
c. Luật Giao thông đường bộ. d. Luật Bảo vệ môi trường.
Câu 13: Nguồn thông tin nào sau đây là đáng tin cậy nhất?
a. Ý kiến của người thân.
b.Sách giáo khoa do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành.
c. Những chia sẻ cá nhân trên Internet.
d. Các loại sách tham khảo phổ biến trên thị trường.
Câu 14: Việc học sinh quá lệ thuộc vào công cụ Trí tuệ nhân tạo (AI) để làm toàn bộ bài tập về nhà được xem là biểu hiện tiêu cực nào?
a. Ảnh hưởng xấu đến quyền riêng tư cá nhân.
b. Gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường và rác thải điện tử.
c. Làm giảm khả năng tư duy và quá lệ thuộc vào công nghệ số.
d. Gây mất an toàn thông tin và lộ mật khẩu tài khoản
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Câu 1. Lớp 9 chuẩn bị tham gia ngày hội hướng nghiệp năm 2026. Nguồn X là thông báo cập nhật của ban tổ chức ngày 15/10/2026: sự kiện lúc 8 giờ ngày 20/11/2026 ở sân trường, có danh sách hoạt động nhưng chưa ghi cách đăng kí trước. Nguồn Y là ảnh tờ rơi ngày hội năm 2024: lúc 7 giờ 30 ở hội trường. Ban tổ chức yêu cầu học sinh đăng kí trước.
| a. | Để xác định lịch sự kiện năm 2026, nguồn X có tính mới cao hơn nguồn Y. |
| b. | Nguồn Y phù hợp hơn để biết địa điểm năm 2026 chỉ vì tờ rơi có thiết kế đẹp. |
| c. | Đối với học sinh cần đăng kí trước, nguồn X chưa đầy đủ vì không cho biết cách đăng kí. |
| d. | Có thể xác định chắc chắn hạn cuối đăng kí chỉ từ nguồn X nên không cần tìm thêm thông tin. |
Câu 2. Xét các nhận định sau về quyền tác giả và quyền riêng tư trong môi trường số:
| a. | Bài viết, tranh vẽ hoặc video do một người sáng tạo có thể được bảo hộ quyền tác giả. |
| b. | Chỉ cần ghi tên tác giả là được quyền sử dụng mọi tác phẩm số theo bất kì cách nào. |
| c. | Khi đăng hình ảnh có thông tin riêng tư của người khác, cần tôn trọng quyền của người đó. |
| d. | Không nên chia sẻ mật khẩu của bạn học cho người khác, kể cả khi biết mật khẩu đó |
Câu 3. Xét các nhận định sau về hành vi ứng xử trên Internet:
| a. | Lập tài khoản giả mạo để xúc phạm người khác là hành vi không phù hợp. |
| b. | Khi giao tiếp trên Internet, cần sử dụng lời lẽ lịch sự và tôn trọng người khác |
| c. | Sử dụng hoặc phát tán trái phép tác phẩm được bảo hộ có thể xâm phạm quyền tác giả. |
| d. | Đăng thông tin bịa đặt để bôi nhọ người khác chỉ là trò đùa nên không gây tác hại. |
Câu 4. Nhóm học sinh STEM thiết kế hệ thống chiếu sáng tự động cho thư viện. Hệ thống gồm cảm biến ánh sáng để đo độ sáng, cảm biến chuyển động để phát hiện người và bộ xử lí điều khiển đèn. Hệ thống được lập trình bật đèn khi ánh sáng trong thư viện yếu và có người; tắt đèn khi không đáp ứng một trong hai điều kiện trên. Nhóm có thể điều chỉnh ngưỡng ánh sáng cho phù hợp. Em hãy xác định các nhận định sau là đúng hay sai:
| a. | Khi ánh sáng trong thư viện yếu và có người, bộ xử lí có thể điều khiển bật đèn theo chương trình đã cài đặt. |
| b. | Khi ánh sáng trong thư viện đủ sáng và có người, đèn vẫn phải bật theo chương trình đã cài đặt. |
| c. | Nếu đèn sáng liên tục dù thư viện không có người, nhóm nên kiểm tra cảm biến và chương trình điều khiển. |
| d. | Nếu bỏ cảm biến ánh sáng, bộ xử lí vẫn có thể đo được độ sáng chính xác như trước. |
Câu 5. Các đánh giá sauvề vai trò và đặc điểm của chất lượng thông tin là đúng hay sai?
a) Thông tin càng có nhiều người xem trên Internet thì chất lượng càng cao.
b) Thông tin lỗi thời vẫn có thể dùng làm cơ sở chính xác để ra quyết định trong hiện tại.
c) Thông tin không liên quan tới vấn đề đang giải quyết sẽ trở nên vô ích.
d) Trang web của cơ quan quản lý nhà nước, Sở Giáo dục và Đào tạo là nguồn thông tin có độ tin cậy cao.
Câu 6: Khi sử dụng Internet và các dịch vụ mạng, người dùng cần tuân thủ các quy định của pháp luật và chuẩn mực đạo đức. Em hãy đánh giá tính đúng, sai của các nhận định sau đây:
a) Đăng tải thông tin sai sự thật hoặc vu khống người khác trên mạng xã hội là vi phạm pháp luật.
b) Việc chia sẻ các bài hát, phần mềm có bản quyền mà chưa được phép của tác giả là hành vi vi phạm Luật Sở hữu trí tuệ.
c) Tự ý sử dụng mật khẩu và tài khoản mạng xã hội của người khác khi chưa được phép chỉ là việc làm vô hại.
d) Mọi thông tin tìm thấy trên Internet đều có thể tự do sao chép và sử dụng cho mục đích cá nhân mà không cần trích dẫn nguồn.
Câu 7: Học sinh A không có thiện cảm với học sinh B. Cửa kính lớp học bị vỡ, dù chưa có chứng cứ nhưng A đăng ý kiến lên mạng xã hội quy cho B là thủ phạm rồi chia sẻ công khai cho tất cả bạn bè của mình. Em hãy đánh giá tính đúng, sai của những hành vi sau đây:
a) Hành vi của bạn A gây tổn thương cho bạn B.
b) Bạn A nên tiếp cận vấn đề một cách có trách nhiệm hơn.
c) Hành vi của bạn A không gây tổn thương cho bạn B.
d) Theo Khoản 6 Điều 4 Bộ quy tắc ứng xử trên mạng xã hội, bạn A đã vi phạm khoản này vì đã đăng tải nội dung xúc phạm danh dự nhân, nhân phẩm của bạn B.
Câu 8: Em hãy đánh giá tính đúng, sai của những đánh giá về CPU và thiết bị có gắn bộ xử lý thông tin sau đây:
a) CPU là bộ xử lý trung tâm, có chức năng nhận thông tin, xử lý và xuất kết quả.
b) Các thiết bị có gắn bộ xử lý thông tin có khả năng tự động tiếp nhận thông tin để ra quyết định hoạt động.
c) Bảng từ trắng trong lớp học là thiết bị có gắn bộ xử lý thông tin.
d) Máy chụp cắt lớp (CT) trong y tế không cần gắn bộ xử lý thông tin.
Câu 9: Xác định nguồn thông tin uy tín
Khi tìm kiếm thông tin về tuyển sinh vào lớp 10 THPT, các nhận định sau đúng hay sai?
a) Website của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh/thành phố là nguồn thông tin chính thống và có độ tin cậy cao.
b) Các bài viết chia sẻ kinh nghiệm không rõ tác giả trên mạng xã hội luôn đáng tin cậy hơn văn bản thông báo của nhà trường.
c) Website chính thức của trường THPT là nơi cung cấp thông tin tuyển sinh trực tiếp và sát thực tế nhất
d) Mọi thông tin xuất hiện trên các diễn đàn mạng đều đã qua kiểm duyệt bởi cơ quan quản lý giáo dục.
Câu 10: Nhờ có thông tin, con người có thể đưa ra những quyết định sáng suốt, giải quyết vấn đề một cách hiệu quả. Tuy nhiên, trước lượng thông tin khổng lồ, việc sàng lọc và đánh giá thông tin trở nên vô cùng quan trọng. Dưới đây là một số nhận định về vai trò của thông tin trong giải quyết vấn đề:
a) Thông tin chính xác là nền tảng cho mọi quyết định trong cuộc sống.
b) Tất cả thông tin trên mạng đều đáng tin cậy.
c) Chỉ cần đọc nhiều thông tin là sẽ có nhiều kiến thức.
d) Việc tìm kiếm và đánh giá thông tin là một kỹ năng sống cần thiết.
Phần 3 Tự luận
Câu 1. Một nhóm học sinh cần tìm số liệu về rác thải nhựa năm 2025 để làm poster tuyên truyền bảo vệ môi trường. Nhóm tìm được hai nguồn thông tin:
– Nguồn A: Bài đăng trên mạng xã hội từ năm 2021, không ghi rõ nguồn số liệu.
– Nguồn B: Báo cáo của một cơ quan chuyên môn công bố năm 2026, có số liệu về rác thải nhựa năm 2025 và ghi rõ nguồn thông tin.
a) Theo em, nhóm nên chọn nguồn thông tin nào?
b) Hãy nêu hai lí do để giải thích sự lựa chọn của em.
Câu 2. Lan thường sử dụng mạng xã hội đến rất khuya nên buổi sáng mệt mỏi, khó tập trung học tập. Trong khi đó, một số thành viên lớp chia sẻ thông tin chưa được kiểm chứng về người khác lên mạng. Hãy nêu và giải thích hai tác động tiêu cực có thể xảy ra từ các hiện tượng trên: một tác động đến bản thân người sử dụng và một tác động đến cộng đồng.
Câu 3. Trong nhóm trực tuyến của lớp, xảy ra hai tình huống sau:
Bạn A: Đăng công khai toàn bộ nội dung một cuốn sách có bản quyền lên Internet khi chưa được phép; Bạn B: Đăng số điện thoại của bạn C lên mạng khi chưa được C đồng ý.
Nếu là quản trị viên nhóm, em hãy:
a) Chỉ ra hành vi không phù hợp của mỗi bạn.
b) Đề xuất một cách xử lí phù hợp đối với từng hành vi trên.
Câu 4. Em hãy nêu một số hành vi vi phạm pháp luật, trái đạo đức, thiếu văn hóa trong môi trường số?
Câu 5. Vai trò của chất lượng thông tin trong giải quyết vấn đề? Để đánh giá chất lượng thông tin em cần xem xét các tiêu chí nào?
Câu 6. Trình bày được một số tác động tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số đối với đời sống con người và xã hội, nêu được ví dụ minh hoạ.
Câu 7. Hãy lấy một ví dụ về một hành vi vi phạm pháp luật hoặc thiếu đạo đức khi hoạt động trong môi trường số của một bạn học sinh mà em đã từng thấy trong thực tế? Theo em vì sao hành đó lại vi phạm pháp luật hoặc thiếu đạo đức khi hoạt động trong môi trường số?
download tài liệu
