ĐỀ CƯƠNG TIN HỌC LỚP 6 GIỮA HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2026 2027

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Câu 1: Thao tác con người giữ lại thông tin, không để thông tin mất đi được xếp vào hoạt động nào trong quá trình xử li thông tin?

A. Thu nhận.             B. Lưu trữ                             C. Xử lí.                                D. Truyền.

Câu 2: Nội dung in trên các trang sách giáo khoa Tin học 6 là:

A. Vật mang tin                                                        B. Thông tin

C. Dữ liệu                                                                  D. Vật mang tin, thông tin và dữ liệu

Câu 3: 1 Gigabytes xấp xỉ bao nhiêu byte?

A. Một nghìn byte                                                    B. Một triệu byte                 

C. Một tỉ byte                                                            D. Một nghìn tỉ byte

Câu 4: Đơn vị đo thông tin nào là nhỏ nhất trong các đơn vị đo dưới đây?

A. Byte                       B. Megabyte                          C. Gigabyte                           D. Bit

Câu 5: Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của Internet?

A. Phạm vi hoạt động trên toàn cầu.                     

B. Có nhiều dịch vụ đa dạng và phong phú.

C. Không thuộc quyền sở hữu của ai.                   

D. Thông tin chính xác tuyệt đối.

Câu 6: Ý kiến nào sau đây là sai?

A. Kho thông tin trên Internet là khổng lồ.

B. Chúng ta có thể sử dụng bất kì thông tin nào trên Internet mà không cần xin phép.

C. Internet cung cấp môi trường làm việc trực tuyến, giải trí từ xa.

D. Người sử dụng có thể tìm kiếm, trao đổi thông tin trên Internet.

Câu 7. Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Thông tin đem lại cho con người sự hiểu biết.

B. Thông tin có thể làm thay đổi hành động của con người.

C. Thông tin không thể làm thay đổi hành động của con người.

D. Sự tiếp nhận thông tin phụ thuộc vào sự hiểu biết của mỗi người.

Câu 8. Thao tác ghi nhớ và cất giữ tài liệu của con người được xếp vào hoạt động nào trong quá trình xử lí thông tin?

A. Thu nhận.             B. Lưu trữ.                             C. Xử lí.                                 D. Truyền.

Câu 9. Việc đổi từ chữ cái sang dãy 0 và 1 gọi là:
A. Xử lí dữ liệu                                                        B. Mã hóa thông tin

C. Lưu trữ dữ liệu                                                    D. Sao chép dữ liệu

Câu 10. Một byte bằng … bit.

A. 4                             B. 8                                         C. 12                                       D. 16

Câu 11. Trong các nhận định sau, nhận định nào không phải là lợi ích của việc sử dụng mạng máy tính?

A. Giảm chi phí khi dùng chung phần cứng.

B. Cho phép chia sẻ dữ liệu, tăng hiệu quả sử dụng.

C. Giảm chi phí khi dùng chung phần mềm.

D. Người sử dụng có quyền kiểm soát độc quyền đối với dữ liệu và ứng dụng của riêng họ.

Câu 12. Thiết bị nào sau đây không phải là thiết bị đầu cuối?

A. Máy tính.              B. Máy in.                              C. Bộ định tuyến.                 D. Máy quét.

Câu 13. Thông tin là gì?
A. Điều ta nghe được từ người khác
B. Những điều mang lại hiểu biết cho con người
C. Những điều chỉ máy tính hiểu
D. Một loại đồ vật

Câu 14. Thiết bị nào dùng để lưu trữ dữ liệu lâu dài?
A. RAM
B. CPU
C. Ổ cứng
D. Chuột

Câu 15. Để máy tính kết nối được mạng, cần có thiết bị gì?
A. Bàn phím
B. Bộ phát WiFi hoặc dây mạng
C. Máy in
D. Webcam

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI.

Câu 1: Trong máy tính mọi dữ liệu đều được biểu diễn dữ liệu dưới dạng dãy bit. Bạn Nam và bạn Hùng cùng nhau trao đổi về cách biểu diễn thông tin trong máy tính. Hãy đánh giá tính đúng, sai của các nhận định sau:

A. Một bit gồm một dãy gồm nhiều số 0 và 1 ghép lại để biểu diễn một chữ cái

B. Trong máy tính, mỗi kí tự là một dãy bit

C. Số hoá dữ liệu là chuyển dữ liệu thành các số

D. Một đoạn âm thanh không thể biểu diễn bằng dãy bit

Câu 2: Internet là một mạng lưới toàn cầu kết nối hàng tỷ máy tính và thiết bị trên khắp thế giới. Nó đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta, mang đến vô vàn tiện ích. Internet sở hữu những đặc điểm riêng biệt, làm nên sức hấp dẫn và tầm quan trọng của nó. Hãy đánh giá tính đúng, sai của các nhận định sau:

A. Internet là một nguồn tài nguyên vô tận và miễn phí.

B. Internet có tính toàn cầu, kết nối mọi người trên khắp thế giới.

C. Internet có tính tương tác cao, cho phép người dùng trao đổi thông tin một cách nhanh chóng.

D. Thông tin trên Internet luôn chính xác và đáng tin cậy.

Câu 3: Thông tin và dữ liệu là hai khái niệm thường được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Mặc dù có vẻ giống nhau, nhưng chúng có những điểm khác biệt quan trọng. Hãy đánh giá tính đúng, sai của các nhận định sau:

A. Dữ liệu là hình thức biểu diễn của thông tin.

B. Thông tin có thể được chuyển đổi thành dữ liệu và ngược lại.

C. Dữ liệu luôn có ý nghĩa rõ ràng và cụ thể.

D. Thông tin và dữ liệu là hai khái niệm giống nhau.

Câu 4: Mỗi phát biểu sau đây về dữ liệu và thiết bị lưu trữ là đúng hay sai?

A. Ổ cứng, thẻ nhớ, USB là các thiết bị dùng để lưu trữ dữ liệu trong máy tính.

B. Đĩa CD/DVD hay tờ giấy cũng có thể được xem là vật mang tin.

C. Dung lượng nhớ của một thiết bị thể hiện khả năng lưu trữ dữ liệu nhiều hay ít của thiết bị đó.

D. Một thẻ nhớ có dung lượng 16GB thì lưu trữ được lượng dữ liệu giống hệt như một chiếc USB 16 GB (xét về khả năng chứa dữ liệu.

Câu 5. Hãy đánh giá tính đúng, sai của các nhận định sau về xử lí thông tin:

A. Dữ liệu và thông tin là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau.
B. Bộ nhớ của máy tính chỉ dùng để lưu trữ tạm thời khi tắt nguồn điện.
C. Thông tin là những điều mang lại hiểu biết cho con người.
D. Xử lí thông tin luôn cần máy tính hỗ trợ thì mới thực hiện được.

Câu 6. Bạn Hải và bạn Hùng cùng nhau trao đổi về cách biểu diễn thông tin trong máy tính. Hãy đánh giá tính đúng, sai của các nhận định sau:

A. Trong máy tính, dữ liệu được lưu trữ và xử lí dưới dạng dãy bit (0 và 1).
B. Máy tính chỉ có thể xử lí thông tin dạng văn bản.
C. Đơn vị nhỏ nhất dùng để biểu diễn thông tin trong máy tính là bit.
D. Bộ nhớ RAM lưu trữ dữ liệu lâu dài và dữ liệu vẫn còn nguyên khi tắt nguồn điện

Câu 7. Bạn Hải và bạn Lan cùng nhau trao đổi về cách biểu diễn thông tin trong máy tính. Hãy đánh giá tính đúng, sai của các nhận định sau:

A. Máy tính nhận được một bức ảnh từ Internet. Vì bức ảnh có màu sắc và hình dạng khác nhau nên máy tính không cần biểu diễn bức ảnh bằng các bit 0 và 1.
B. Bạn An có một tệp ảnh dung lượng 3 MB và một tệp âm thanh dung lượng 5 MB. Tổng dung lượng hai tệp là 8 MB, vì vậy hai tệp chiếm ít dung lượng hơn một tệp video có dung lượng 10 MB.
C. BYTE là đơn vị đo thông tin thông dụng nhất
D. Một kilobyte (KB) luôn bằng 1000 byte

Câu 8. Hãy đánh giá tính đúng, sai của các nhận định sau về mạng máy tính:

A. Hai máy tính đặt cạnh nhau thì chắc chắn đã tạo thành một mạng máy tính.
B. Mạng máy tính chỉ có thể kết nối các máy tính bằng dây cáp, không thể kết nối không dây.
C. Khi các máy tính được kết nối thành mạng máy tính, người dùng có thể chia sẻ máy in để nhiều máy tính cùng sử dụng.
D. Khi máy tính được kết nối vào mạng, người dùng có thể truy cập tất cả các tệp trên mọi máy tính trong mạng

Câu 9. Hãy đánh giá tính đúng, sai của các nhận định sau về mạng máy tính:

A. Internet là một mạng máy tính có phạm vi kết nối toàn cầu, liên kết nhiều mạng máy tính với nhau.

B. Trong mạng máy tính, các thiết bị kết nối mạng có thể trao đổi dữ liệu với nhau mà không cần phải nhập lại toàn bộ dữ liệu bằng tay.

C. Một trường học có mạng máy tính dùng chung máy in. Khi một máy tính gửi lệnh in đến máy in dùng chung, các máy tính khác trong mạng không thể sử dụng máy in đó.

D. Khi máy tính được kết nối vào mạng, người dùng luôn có thể truy cập tất cả các tệp trên mọi máy tính trong mạng.

Câu 10. Hãy đánh giá tính đúng, sai của các nhận định sau về THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH:

Câu A. Các thông tin trong máy tính được biểu diễn dưới dạng dãy bit gồm hai kí hiệu 0 và 1.

Câu B. Một kilobyte (KB) lớn hơn 1000 byte trong mọi cách tính dung lượng bộ nhớ máy tính theo kiến thức Tin học 6.

Câu C. Bộ nhớ RAM lưu trữ dữ liệu lâu dài và dữ liệu vẫn còn nguyên khi tắt nguồn điện.

Câu D. Một tệp văn bản có dung lượng 2 KB. Theo cách tính 1 KB = 1024 byte, tệp văn bản đó có dung lượng 2048 byte.

PHẦN III. TỰ LUẬN.

Câu 1. Mạng máy tính được tạo ra như thế nào? Mạng máy tính có những lợi ích nào? 

Câu 2. Một thẻ nhớ 2GB chứa được khoảng bao nhiêu bản nhạc? Biết rằng mỗi bản nhạc có dung lượng khoảng 4MB.

Câu 3.

Hình 1. Bản tin dự báo thời tiết  

Xem bản tin dự báo thời tiết như Hình 1, bạn Khoa kết luận: “Hôm nay, trời có mưa”. Em hãy xác định đâu là dữ liệu, đâu là thông tin.

Câu 4. Hãy liệt kê các đặc điểm của mạng Internet?

Câu 5. Các bạn An, Minh, Khoa thực hiện khảo sát về việc sử dụng quỹ thời gian hằng ngày sau giờ học. Phiếu được phát ra cho 216 học sinh trong trường. Sau khi thu phiếu và tồng hợp lại các bạn có kết quả như sau:

 Số học sinhTỉ lệ
Xem phim6731%
Chơi thể thao4420%
Chơi điện tử3215%
Đọc sách5827%
Việc khác157%

Việc tổng hợp thông tin dưới dạng bảng như trên thuộc những hoạt động nào trong quá trình xử lý thông tin?

Câu 6. Giả sử một quyển truyện gồm 600 trang, nếu lưu trữ trên đĩa chiếm khoảng 7MB. Vậy một thẻ nhớ 2 GB có thể chứa bao nhiêu quyển truyện như vậy?

ĐỀ CƯƠNG TIN HỌC LỚP 6

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Câu 1: Thao tác con người giữ lại thông tin, không để thông tin mất đi được xếp vào hoạt động nào trong quá trình xử li thông tin?

A. Thu nhận.             B. Lưu trữ                             C. Xử lí.                                D. Truyền.

Câu 2: Nội dung in trên các trang sách giáo khoa Tin học 6 là:

A. Vật mang tin                                                        B. Thông tin

C. Dữ liệu                                                                  D. Vật mang tin, thông tin và dữ liệu

Câu 3: 1 Gigabytes xấp xỉ bao nhiêu byte?

A. Một nghìn byte                                                    B. Một triệu byte                 

C. Một tỉ byte                                                            D. Một nghìn tỉ byte

Câu 4: Đơn vị đo thông tin nào là nhỏ nhất trong các đơn vị đo dưới đây?

A. Byte                       B. Megabyte                          C. Gigabyte                           D. Bit

Câu 5: Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của Internet?

A. Phạm vi hoạt động trên toàn cầu.                     

B. Có nhiều dịch vụ đa dạng và phong phú.

C. Không thuộc quyền sở hữu của ai.                   

D. Thông tin chính xác tuyệt đối.

Câu 6: Ý kiến nào sau đây là sai?

A. Kho thông tin trên Internet là khổng lồ.

B. Chúng ta có thể sử dụng bất kì thông tin nào trên Internet mà không cần xin phép.

C. Internet cung cấp môi trường làm việc trực tuyến, giải trí từ xa.

D. Người sử dụng có thể tìm kiếm, trao đổi thông tin trên Internet.

Câu 7. Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Thông tin đem lại cho con người sự hiểu biết.

B. Thông tin có thể làm thay đổi hành động của con người.

C. Thông tin không thể làm thay đổi hành động của con người.

D. Sự tiếp nhận thông tin phụ thuộc vào sự hiểu biết của mỗi người.

Câu 8. Thao tác ghi nhớ và cất giữ tài liệu của con người được xếp vào hoạt động nào trong quá trình xử lí thông tin?

A. Thu nhận.             B. Lưu trữ.                             C. Xử lí.                                 D. Truyền.

Câu 9. Việc đổi từ chữ cái sang dãy 0 và 1 gọi là:
A. Xử lí dữ liệu                                                        B. Mã hóa thông tin

C. Lưu trữ dữ liệu                                                    D. Sao chép dữ liệu

Câu 10. Một byte bằng … bit.

A. 4                             B. 8                                         C. 12                                       D. 16

Câu 11. Trong các nhận định sau, nhận định nào không phải là lợi ích của việc sử dụng mạng máy tính?

A. Giảm chi phí khi dùng chung phần cứng.

B. Cho phép chia sẻ dữ liệu, tăng hiệu quả sử dụng.

C. Giảm chi phí khi dùng chung phần mềm.

D. Người sử dụng có quyền kiểm soát độc quyền đối với dữ liệu và ứng dụng của riêng họ.

Câu 12. Thiết bị nào sau đây không phải là thiết bị đầu cuối?

A. Máy tính.              B. Máy in.                              C. Bộ định tuyến.                 D. Máy quét.

Câu 13. Thông tin là gì?
A. Điều ta nghe được từ người khác
B. Những điều mang lại hiểu biết cho con người
C. Những điều chỉ máy tính hiểu
D. Một loại đồ vật

Câu 14. Thiết bị nào dùng để lưu trữ dữ liệu lâu dài?
A. RAM
B. CPU
C. Ổ cứng
D. Chuột

Câu 15. Để máy tính kết nối được mạng, cần có thiết bị gì?
A. Bàn phím
B. Bộ phát WiFi hoặc dây mạng
C. Máy in
D. Webcam

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI.

Câu 1: Trong máy tính mọi dữ liệu đều được biểu diễn dữ liệu dưới dạng dãy bit. Bạn Nam và bạn Hùng cùng nhau trao đổi về cách biểu diễn thông tin trong máy tính. Hãy đánh giá tính đúng, sai của các nhận định sau:

A. Một bit gồm một dãy gồm nhiều số 0 và 1 ghép lại để biểu diễn một chữ cái

B. Trong máy tính, mỗi kí tự là một dãy bit

C. Số hoá dữ liệu là chuyển dữ liệu thành các số

D. Một đoạn âm thanh không thể biểu diễn bằng dãy bit

Câu 2: Internet là một mạng lưới toàn cầu kết nối hàng tỷ máy tính và thiết bị trên khắp thế giới. Nó đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta, mang đến vô vàn tiện ích. Internet sở hữu những đặc điểm riêng biệt, làm nên sức hấp dẫn và tầm quan trọng của nó. Hãy đánh giá tính đúng, sai của các nhận định sau:

A. Internet là một nguồn tài nguyên vô tận và miễn phí.

B. Internet có tính toàn cầu, kết nối mọi người trên khắp thế giới.

C. Internet có tính tương tác cao, cho phép người dùng trao đổi thông tin một cách nhanh chóng.

D. Thông tin trên Internet luôn chính xác và đáng tin cậy.

Câu 3: Thông tin và dữ liệu là hai khái niệm thường được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Mặc dù có vẻ giống nhau, nhưng chúng có những điểm khác biệt quan trọng. Hãy đánh giá tính đúng, sai của các nhận định sau:

A. Dữ liệu là hình thức biểu diễn của thông tin.

B. Thông tin có thể được chuyển đổi thành dữ liệu và ngược lại.

C. Dữ liệu luôn có ý nghĩa rõ ràng và cụ thể.

D. Thông tin và dữ liệu là hai khái niệm giống nhau.

Câu 4: Mỗi phát biểu sau đây về dữ liệu và thiết bị lưu trữ là đúng hay sai?

A. Ổ cứng, thẻ nhớ, USB là các thiết bị dùng để lưu trữ dữ liệu trong máy tính.

B. Đĩa CD/DVD hay tờ giấy cũng có thể được xem là vật mang tin.

C. Dung lượng nhớ của một thiết bị thể hiện khả năng lưu trữ dữ liệu nhiều hay ít của thiết bị đó.

D. Một thẻ nhớ có dung lượng 16GB thì lưu trữ được lượng dữ liệu giống hệt như một chiếc USB 16 GB (xét về khả năng chứa dữ liệu.

Câu 5. Hãy đánh giá tính đúng, sai của các nhận định sau về xử lí thông tin:

A. Dữ liệu và thông tin là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau.
B. Bộ nhớ của máy tính chỉ dùng để lưu trữ tạm thời khi tắt nguồn điện.
C. Thông tin là những điều mang lại hiểu biết cho con người.
D. Xử lí thông tin luôn cần máy tính hỗ trợ thì mới thực hiện được.

Câu 6. Bạn Hải và bạn Hùng cùng nhau trao đổi về cách biểu diễn thông tin trong máy tính. Hãy đánh giá tính đúng, sai của các nhận định sau:

A. Trong máy tính, dữ liệu được lưu trữ và xử lí dưới dạng dãy bit (0 và 1).
B. Máy tính chỉ có thể xử lí thông tin dạng văn bản.
C. Đơn vị nhỏ nhất dùng để biểu diễn thông tin trong máy tính là bit.
D. Bộ nhớ RAM lưu trữ dữ liệu lâu dài và dữ liệu vẫn còn nguyên khi tắt nguồn điện

Câu 7. Bạn Hải và bạn Lan cùng nhau trao đổi về cách biểu diễn thông tin trong máy tính. Hãy đánh giá tính đúng, sai của các nhận định sau:

A. Máy tính nhận được một bức ảnh từ Internet. Vì bức ảnh có màu sắc và hình dạng khác nhau nên máy tính không cần biểu diễn bức ảnh bằng các bit 0 và 1.
B. Bạn An có một tệp ảnh dung lượng 3 MB và một tệp âm thanh dung lượng 5 MB. Tổng dung lượng hai tệp là 8 MB, vì vậy hai tệp chiếm ít dung lượng hơn một tệp video có dung lượng 10 MB.
C. BYTE là đơn vị đo thông tin thông dụng nhất
D. Một kilobyte (KB) luôn bằng 1000 byte

Câu 8. Hãy đánh giá tính đúng, sai của các nhận định sau về mạng máy tính:

A. Hai máy tính đặt cạnh nhau thì chắc chắn đã tạo thành một mạng máy tính.
B. Mạng máy tính chỉ có thể kết nối các máy tính bằng dây cáp, không thể kết nối không dây.
C. Khi các máy tính được kết nối thành mạng máy tính, người dùng có thể chia sẻ máy in để nhiều máy tính cùng sử dụng.
D. Khi máy tính được kết nối vào mạng, người dùng có thể truy cập tất cả các tệp trên mọi máy tính trong mạng

Câu 9. Hãy đánh giá tính đúng, sai của các nhận định sau về mạng máy tính:

A. Internet là một mạng máy tính có phạm vi kết nối toàn cầu, liên kết nhiều mạng máy tính với nhau.

B. Trong mạng máy tính, các thiết bị kết nối mạng có thể trao đổi dữ liệu với nhau mà không cần phải nhập lại toàn bộ dữ liệu bằng tay.

C. Một trường học có mạng máy tính dùng chung máy in. Khi một máy tính gửi lệnh in đến máy in dùng chung, các máy tính khác trong mạng không thể sử dụng máy in đó.

D. Khi máy tính được kết nối vào mạng, người dùng luôn có thể truy cập tất cả các tệp trên mọi máy tính trong mạng.

Câu 10. Hãy đánh giá tính đúng, sai của các nhận định sau về THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH:

Câu A. Các thông tin trong máy tính được biểu diễn dưới dạng dãy bit gồm hai kí hiệu 0 và 1.

Câu B. Một kilobyte (KB) lớn hơn 1000 byte trong mọi cách tính dung lượng bộ nhớ máy tính theo kiến thức Tin học 6.

Câu C. Bộ nhớ RAM lưu trữ dữ liệu lâu dài và dữ liệu vẫn còn nguyên khi tắt nguồn điện.

Câu D. Một tệp văn bản có dung lượng 2 KB. Theo cách tính 1 KB = 1024 byte, tệp văn bản đó có dung lượng 2048 byte.

PHẦN III. TỰ LUẬN.

Câu 1. Mạng máy tính được tạo ra như thế nào? Mạng máy tính có những lợi ích nào? 

Câu 2. Một thẻ nhớ 2GB chứa được khoảng bao nhiêu bản nhạc? Biết rằng mỗi bản nhạc có dung lượng khoảng 4MB.

Câu 3.

Hình 1. Bản tin dự báo thời tiết  

Xem bản tin dự báo thời tiết như Hình 1, bạn Khoa kết luận: “Hôm nay, trời có mưa”. Em hãy xác định đâu là dữ liệu, đâu là thông tin.

Câu 4. Hãy liệt kê các đặc điểm của mạng Internet?

Câu 5. Các bạn An, Minh, Khoa thực hiện khảo sát về việc sử dụng quỹ thời gian hằng ngày sau giờ học. Phiếu được phát ra cho 216 học sinh trong trường. Sau khi thu phiếu và tồng hợp lại các bạn có kết quả như sau:

 Số học sinhTỉ lệ
Xem phim6731%
Chơi thể thao4420%
Chơi điện tử3215%
Đọc sách5827%
Việc khác157%

Việc tổng hợp thông tin dưới dạng bảng như trên thuộc những hoạt động nào trong quá trình xử lý thông tin?

Câu 6. Giả sử một quyển truyện gồm 600 trang, nếu lưu trữ trên đĩa chiếm khoảng 7MB. Vậy một thẻ nhớ 2 GB có thể chứa bao nhiêu quyển truyện như vậy?

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *